1. Thuốc Tolefor là thuốc gì?
Thuốc Tolefor là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex Việt Nam với thành phần bào chế Oxomemazin, Guaifenesin dưới dạng siro được sử dụng để điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt là ho nhiều vào ban đêm.
2. Thành phần thuốc Tolefor
Thành phần công thức cho 5ml siro:
Thành phần hoạt chất:
Oxomemazin..........1,65 mg
Guaifenesin..............33,3 mg
Thành phần tá dược: Đường trắng, glycerin, acid citric khan, natri citrat, kali sorbat, màu chocolate brown HT, hương caramel, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Siro.
4. Chỉ định
Tolefor điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt là họ nhiều vào ban đêm.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Tolefor chỉ dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Người lớn và trẻ em trên 40kg (12 tuổi): 10ml/ lần x 4 lần/ ngày.
Trẻ em: Liều dùng hàng ngày tùy thuộc vào cân nặng của trẻ (1ml siro/ kg/ ngày) hoặc theo hướng dẫn sau:
- Trẻ em từ 13 - 20 kg (từ 2 đến 6 tuổi): 5ml/ lần x 2 - 3 lần ngày.
- Trẻ em từ 20 - 30kg (từ 6 đến 10 tuổi): 10ml/ lần x 2 -3 lần/ ngày.
- Trẻ em từ 30 - 40kg (từ 10 đến 12 tuổi): 10ml/ lần x 3 -4 lần/ ngày.
Trong trường hợp cần thiết, liều dùng có thể lặp lại với khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Cách dùng:
Thuốc dùng để uống.
Sử dụng cốc đong có vạch để chia liều.
Nên uống thuốc vào buổi tối, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị do oxomemazin có tác dụng an thần.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là các thuốc kháng histamin.
Do thuốc có chứa oxomemazin, nên chống chỉ định với:
- Trẻ sơ sinh (dưới 2 tuổi).
- Có tiền sử mất bạch cầu hạt.
- Có nguy cơ bí tiểu do rối loạn tiền liệt tuyến.
- Nguy cơ tăng nhãn áp (Glocom góc đóng).
Dùng kết hợp với cabergoline và quinagolid.
7. Tác dụng phụ
Đặc tính dược lý của omemazin là nguồn gốc của các tác dụng không mong muốn ở các cường độ khác nhau, có hoặc không liên quan đến liều.
Thần kinh
- Lơ mơ hoặc buồn ngủ, xảy ra nhiều hơn ở giai đoạn đầu điều trị.
- Tác dụng kháng cholinergic như khô niêm mạc, táo bón, rối loạn thị giác, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
- Hạ huyết áp thế đứng.
- Rối loạn tiền đình, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc sự tập trung (hay gặp ở người cao tuổi).
- Mất điều hòa vận động, run rẩy.
- Lẫn, ảo giác.
- Hiếm gặp: Các phản ứng kích thích như kích động, căng thẳng, mất ngủ.
Phản ứng quá mẫn
- Phát ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, có thể nổi mày đay khổng lồ.
- Phù, hiếm gặp phù mạch.
- Sốc phản vệ.
- Nhạy cảm với ánh sáng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Máu
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt chứng mất bạch cầu hạt.
- Giảm tiểu cầu.
- Thiếu máu tán huyết.
Các tác dụng không mong muốn sau có thể liên quan đến guaifenesin, chưa xác định được tần suất (chưa thể thống kê tần suất từ dữ liệu sẵn có), bao gồm:
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mày đay, phát ban.
9. Thận trọng khi sử dụng
Liên quan đến oxomemazin:
- Các thuốc phenothiazin được xem là một trong những nguyên nhân có thể gây đột tử ở trẻ sơ sinh, vì vậy, không được dùng oxomemazin cho trẻ dưới 2 tuổi
- Cần chú ý giám sát (lâm sàng và điện não đồ) đối với người động kinh vì oxomemazin có thể làm giảm ngưỡng co giật.
- Thận trọng khi dùng oxomemazin cho
+ Người cao tuổi: Dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt hay nhạy cảm với thuốc an thần, bị táo bón mạn tính (có nguy cơ liệt ruột), có nguy cơ bị phì đại tiền liệt tuyến
+ Những người có bệnh tim mạch, do phenothiazin gây tăng nhịp tim và huyết áp.
+ Những người suy gan và/ hoặc suy thận nặng (do thuốc có nguy cơ tích lũy).
- Trước khi dùng oxomemazin để điều trị ho cho trẻ nhỏ, cần loại trừ khả năng trẻ bị hen phế quản hay trào ngược dạ dày thực quản.
- Không nên sử dụng đồ uống có rượu hoặc các thuốc chứa cồn trong thời gian điều trị.
- Vì phenothiazin làm tăng nhạy cảm với ánh sáng, không nên phơi nắng trong thời gian điều trị.
- Các thuốc kháng histamin H1 cần được sử dụng một cách thận trọng do có tác dụng an thần. Không nên sử dụng cùng với các loại thuốc an thần khác.
Thuốc này chứa sucrose (đường trắng), bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc này chứa 7,3 g sucrose trong mỗi liều 10 ml.
Hàm lượng như vậy cần được cân nhắc đối với bệnh nhân bị đái tháo đường.
Thuốc này chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi 5ml siro, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không có dữ liệu đáng tin cậy về khả năng gây quái thai ở động vật.
Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc cho thai khi dùng oxomemazin trong thai kỳ.
Trong số trẻ sơ sinh, ở các bà mẹ điều trị liều cao kéo dài các thuốc kháng cholinergic, hiếm gặp các tác dụng
không mong muốn trên đường tiêu hóa liên quan đến atropin như trướng bụng, tắc ruột do phân su, chậm thải phân su, ăn khó, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh...).
Với các dữ liệu trên, không nên dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Thuốc này chỉ kê đơn vào 3 tháng cuối thai kỳ khi thật cần thiết.
Nếu dùng thuốc vào cuối thai kỳ, cần theo dõi một thời gian các chức năng thần kinh và tiêu hóa ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết liệu oxomemazin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Với tác dụng an thần hoặc gây phấn khích ngược lại ở trẻ sơ sinh và nhiều nguy cơ gây ngừng thở khi ngủ
khi dùng phenothiazin, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Tolefor lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Lưu ý: Người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ khi sử dụng thuốc này, đặc biệt trong những ngày đầu điều trị. Tác dụng an thần sẽ mạnh lên khi sử dụng cùng các đồ uống có rượu và các thuốc chứa cồn.
12. Quá liều
Dấu hiệu quá liều oxomemazin: Co giật (đặc biệt ở trẻ em), rối loạn ý thức, hôn mê.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Tolefor ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Tolefor quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Tolefor ở đâu?
Hiện nay, Tolefor là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Tolefor trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”