1. Thuốc Tphplus là thuốc gì?
Tphplus được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha - Việt Nam. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, dị ứng đường hô hấp trên, mày đay mạn tính vô căn như hắt hơi sổ mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, ngứa họng và mũi, phát ban, ngứa, mày đay.
2. Thành phần thuốc Tphplus
Mỗi mL hỗn hợp chứa:
Thành phần dược chất: Fexofenadin hydroclorid ……………. 6mg
Thành phần tá dược: Methylparaben, propylparaben, đường trắng, dinatri edetat, xanthan. gum, propylene glycol, poloxamer 407, sorbitol 70%, natri saccharin, dinatri hydrophosphat, kali dihydrophosphate, simethicone emulsion 30%, titan dioxyd, hương chanh leo, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Hỗn dịch uống trực tiếp, chất lỏng đồng nhất, màu trắng, mùi thơm, vị ngọt.
4. Chỉ định
Thuốc Tphplus được chỉ định điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, dị ứng đường hô hấp trên, mày đay mạn tính vô căn như hắt hơi sổ mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, ngứa họng và mũi, phát ban, ngứa, mày đay.
5. Liều dùng
Liều dùng:
- Viêm mũi dị ứng:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 ml x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 5 mLx 2 lần/ngày
- Mày đay mạn tính vô căn:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10 ml x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: 5 ml x 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày.
Người già và suy thận:
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn bị suy thận, người già: bắt đầu dùng liều 10 ml x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy thận dùng 5 ml x 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 tháng tới dưới 2 tuổi dùng 2,5 ml x 1 lần/ngày.
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Không uống với nước hoa quả. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn nhưng không được uống quá gần (trong vòng 15 phút) với các thuốc kháng acid chứa magie và nhôm.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ pặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp, ADR >1⁄100
Thần kinh; Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Í gặp, 1⁄1 000 < ADR <1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1⁄1 000
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Nồng độ fexofenadine có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein: Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin. Fexofenadine có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ TKTW, các chất kháng cholinergic. Fexofenadine có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), betahistine. Fexofenadine có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKTW), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.
Tương kỵ của thuốc:
Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%. Tránh dùng fexofenadine với cồn etylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da. Dùng fexofenadine làm bệnh vẩy nến nặng lên.
Thuốc này có chứa sorbitol. Bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
Sorbitol có thể gây những triệu chứng tiêu hóa khó chịu và cho tác dụng nhuận tràng nhẹ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Tphplus lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
12. Quá liều
Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Cách xứ trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc | giải độc đặc hiệu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Tphplus ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Tphplus quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Tphplus ở đâu?
Hiện nay, Tphplus không phải là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Tphplus trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”