1. Thuốc Trimoxtal 875/125 là thuốc gì?
Trimoxtal 875/125 do Công ty Cổ phần Dược Minh Hải sản xuất, có thành phần chính là Amoxicillin trihydrate, Sulbactam natri. Thuốc được chỉ định trong điều trị một số bệnh như viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm phổi.
2. Thành phần thuốc Trimoxtal 875/125
Cho một viên nén dài bao phim.
Amoxicillin trihydrat (dạng Compacted) 1004,5mg
(tương đương với Amoxicillin khan 875mg)
Sulbactam natri 136,75mg
(tương đương với Sulbactam khan 125mg)
Crospovidon 40mg
Colloidal silicon dioxide 5mg
Magnesi stearat 10mg
Microcrystalline cellulose 303,75mg
Hydroxypropyl methyl cellulose 12mg
Titan dioxyd 2mg
Talc 3mg
Polyethylen glycol 6000 3mg
Polysorbate 80 0,5mg
Ethanol 96% 0,2mg
3. Dạng bào chế
Viên nén dài bao phim.
4. Chỉ định
Trimoxtal 875/125 được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau:
- Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát): Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản…
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng.
5. Liều dùng
- Liều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
- Bệnh nhân suy thận
-
Liều người lớn
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều |
|
- Không cần điều chỉnh liều - Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500mg. - Liều ban đầu 1g, sau đó cứ tiêm 500mg/ngày. |
-
Liều trẻ em
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều |
|
- Không cần điều chỉnh liều. - 25mg/kg, 2 lần mỗi ngày. - 25mg/kg/ngày. |
6. Chống chỉ định
Thuốc Trimoxtal 875/125 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các Cephalosporin và Sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.
- Nhiễm trùng có tăng bạch cầu đơn nhân.
- Nhiễm virus herpes.
- Đang điều trị bằng Allopurinol.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
7. Tác dụng phụ
- Tần suất 1/100 đến 10/100: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.
- Tần suất < 1/100:
+ Phản ứng dị ứng: nổi mày đay, phù quincke, dát sẩn, rối loạn hô hấp và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
+ Viêm thận kẽ.
+ Phản ứng huyết học: thiếu máu, rối loạn tiêu cầu, bạch cầu.
+ Gan: rối loạn chức năng gan.
+ Nhiễm nấm candida ở miệng hoặc ở vị trí khác như là biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
+ Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.
+ Có một số trường hợp viêm ruột giả mạc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với Allopurinol làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng với da.
- Probenecid có thể tăng nồng độ trong máu bởi vì thuốc này sẽ bị giảm bài xuất ở ống thận khi dùng đồng thời.
- Chloramphenicol, Macrolide, Sulfonamide và Tetracyclin có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của penicillin.
- Cận lâm sàng: Amoxicillin có thể ảnh hưởng đến giá trị protein huyết thanh toàn phần hoặc phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu. Néng độ Amoxicillin cao có thể làm giảm Glucose máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Những bệnh nhân điều trị thuốc, có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn gây bệnh khác (chủ yếu do Pseudomonas hoặc candida). Nếu xuất hiện bội nhiễm nên ngưng sử dụng và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
- Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng các chỉ số Transaminase của gan, chủ yếu là Glutamic - oxalacetic transaminase.
- Giảm nhẹ trong mối liên hệ về nồng độ giữa Estriol và Estrone với hàm lượng Estradiol trong huyết thanh. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai hỗ trợ đối với bệnh nhân nữ đang áp dụng liệu pháp tránh thai Estrogen hoặc Progestin.
- Cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng thuốc kéo dài.
- Thận trọng đối với người lớn tuổi, trẻ em và người có thai hoặc đang cho con bú.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thận trọng khi sử dụng thuốc Trimoxtal đối với phụ nữ có thai và cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Trimoxtal 875/125 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa tìm thấy tài liệu trong dược thư.
12. Quá liều
- Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều Amoxicillin và Sulbactam. Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liễu, trừ khi chống chỉ định.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Trimoxtal 875/125 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Trimoxtal 875/125 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Trimoxtal 875/125 ở đâu?
Hiện nay, Trimoxtal 875/125 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Trimoxtal 875/125 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”