1. Thuốc Vadikiddy 2% là thuốc gì?
Thuốc Vadikiddy 2% là thuốc của công ty cổ phần tập đoàn Meraplion - Việt Nam với thành phần Miconazol bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da được sử dụng điều trị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng.
2. Thành phần thuốc Vadikiddy 2%
- Thành phần dược chất: Miconazole 2% (kl/kl).
- Thành phần tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, glycerin, natri citrat dihydrat, sucralose, acid ascorbic, natri metabisulfit, kali sorbat, dinatri edetat, tutti fruitti M7211, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, ethanol 96%, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Gel màu trắng mềm mịn có nắp nhựa HDPE màu trắng đục.
4. Chỉ định
- Thuốc điều trị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng, họng.
- Thuốc chỉ sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên.
5. Liều dùng
- 1 thìa đong thuốc được cung cấp tương đương với 124 mg miconazole mỗi 5ml gel.
Đường dùng: Bôi tại chỗ niêm mạc miệng, họng.
Liều dùng và cách dùng
Trẻ nhỏ: 4-24 tháng tuổi: 1,25ml gel (1/4 thìa đong thuốc), 4 lần/ngày, sau bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và bôi thuốc tại chỗ tổn thương bằng ngón tay sạch. Không bôi thuốc vào thành sau cổ họng do có thể gây nghẹt thở. Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên: 2,5 ml gel (1/2 thìa đong thuốc), 4 lần/ngày, sau bữa ăn.
- Không nên nuốt gel ngay, giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
- Đối với nhiễm nấm Candida miệng, nếu có hàm răng giả nên được lấy ra mỗi tối và chà rửa với gel.
Liệu trình điều trị
Việc điều trị nên được tiếp tục ít nhất một tuần sau khi các triệu chứng đã biến mất.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với miconazole, các dẫn chất imidazole khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 4 tháng tuổi hoặc những người có phản xạ nuốt chưa phát triển hoàn chỉnh (nguy cơ bị nghẹt thở).
- Bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
- Dùng kết hợp với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 gồm:
+ Các thuốc gây kéo dài khoảng QT, ví dụ: astemizole, cisapride, dofetilide, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole và terfenadine.
+ Các alkaloid nấm cựa gà.
+ Các chất ức chế enzym khử HMG-CoA như simvastatin và lovastatin.
+ Triazolam và midazolam đường uống.
7. Tác dụng phụ
Giống như tất cả các thuốc khác, Vadikiddy cũng gây ra tác dụng không mong muốn, mặc dù không ảnh hưởng đến tất cả mọi người và các tác dụng không mong muốn thường nhẹ.
Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp ( ≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không được biết đến: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: Rối loạn vị giác.
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không được biết đến: Nghẹt thở.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Khô miệng, buồn nôn, khó chịu ở miệng, nôn, trào ngược.
Không được biết đến: Tiêu chảy, viêm miệng, đổi màu lưỡi.
Rối loạn gan mật
Không được biết đến: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Không được biết đến: Phù mạch, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, phát ban, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với chứng tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân.
Rối loạn tổng quát và tại chỗ sử dụng
Thường gặp: Mùi vị thuốc bất thường.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời với thuốc khác, tham khảo kỹ nhãn thuốc phần thông tin về đường chuyển hóa. Miconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống enzym CYP3A4 và CYP2C9. Điều này dẫn đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của những thuốc đó, kể cả các tác dụng không mong muốn Miconazole đường uống chống chỉ định sử dụng đồng thời với những thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 như: Các thuốc gây kéo dài khoảng QT (ví dụ: astemizole, cisapride, dofetilide, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole và terfenadine); các alkaloid nấm cựa gà; các chất ức chế men khử HMG-CoA như simvastatin và lovastatin; triazolam và midazolam đường uống.
- Khi sử dụng đồng thời với miconazole đường uống, các thuốc sau phải được thận trọng do có thể bị gia tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng không mong muốn. Nếu cần, giảm liều và giám sát nồng độ trong huyết tương:
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C9
- Thuốc chống đông máu đường uống như warfarin.
- Thuốc hạ đường huyết đường uống như sulfonylureas.
- Phenytoin.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4:
- Các chất ức chế men HIV protease như saquinavir.
- Các thuốc kháng ung thư như alkaloid dừa cạn, busulfan và docetaxel.
- Các thuốc chẹn kênh calci như dihydropyridines và verapamil.
- Các thuốc ức chế miễn dịch: Cyclosporin, tacrolimus, sirolimus (rapamycin).
- Các thuốc khác: Carbamazepine, cilostazol, disopyramide, buspirone, alfentanil, sildenafil, alprazolam, brotizolam, midazolam IV, rifabutin, methylprednisolone, trimetrexate, ebastine và reboxetine.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Miconazole được hấp thụ toàn thân và có tác dụng ức chế CYP2C9; CYP3A4 dẫn đến kéo dài tác dụng của warfarin. Nếu dự định sử dụng đồng thời Vadikiddy và thuốc chống đông máu đường uống như warfarin, tác dụng chống đông máu phải được giám sát và chỉnh liều thuốc chống đông cẩn thận. Bệnh nhân nên được thông báo rằng nếu bị chảy máu hoặc bầm tím bất thường, chảy máu cam, ho ra máu, tiểu ra máu, phân đen hoặc nôn ra chất nôn màu đen, hãy ngừng dùng thuốc và tìm tư vấn y tế.
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo khi điều trị với gel rơ miệng họng miconazole 2% và với các thuốc khác chứa miconazole. Nếu phản ứng quá mẫn hoặc kích ứng xảy ra, nên ngưng điều trị với Vadikiddy.
- Cần theo dõi nồng độ miconazole và phenytoin, nếu hai loại thuốc này được sử dụng đồng thời.
- Ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc uống hạ đường huyết như sulphonylureas, sự tăng tác dụng điều trị dẫn đến việc hạ đường huyết có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị đồng thời với miconazole và phải xem xét các biện pháp xử trí thích hợp.
Nghẹt thở ở trẻ nhỏ
- Đặc biệt ở trẻ nhỏ (4 tháng tuổi - 2 tuổi), cần thận trọng để đảm bảo gel không làm tắc nghẽn cổ họng. Do đó, không dùng gel ở thành sau cổ họng. Mỗi liều nên được phân chia thành những phần nhỏ hơn để rơ miệng với một ngón tay sạch. Theo dõi bệnh nhân để tránh nguy cơ nghẹt thở. Cũng do nguy cơ nghẹt thở, không dùng cách thoa gel vào núm vú của bà mẹ đang cho con bú để cung cấp thuốc điều trị cho trẻ nhỏ.
- Điều quan trọng là cần xem xét mức độ hoàn thiện chức năng nuốt ở trẻ nhỏ, đặc biệt là khi dùng gel miconazole cho trẻ nhỏ từ 4-6 tháng tuổi. Mức giới hạn tuổi nên được tăng lên 5-6 tháng tuổi đối với trẻ sinh non, hoặc trẻ nhỏ có sự phát triển thần kinh cơ chậm.
- Phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ: hoại tử da nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng gel miconazole 2%. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng và việc sử dụng Vadikiddy nên được ngưng lại lại ngay khi bắt đầu xuất hiện phát ban da.
Cảnh báo tá dược
- Sản phẩm này chứa một lượng nhỏ ethanol, ít hơn 100 mg trong mỗi liều.
- Sản phẩm chứa polyoxyl 40 hydrogenated castor oil có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ và tiêu chảy.
- Sản phẩm chứa natri metabisulfit: Trong trường hợp hiếm, có thể gây các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Ở động vật, miconazole không có tác dụng gây quái thai nhưng độc với bào thai khi uống liều cao. Chưa rõ ảnh hưởng của tác dụng này trên người. Tuy nhiên, cũng như các imidazole khác, nên tránh sử dụng Vadikiddy trong khi mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân vượt trội so với rủi ro cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết miconazole có được bài tiết vào trong sữa mẹ hay không, nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vadikiddy 2% lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hay khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng quá liều gồm nôn mửa và tiêu chảy có thể xảy ra.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vadikiddy 2% ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vadikiddy 2% quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vadikiddy 2% ở đâu?
Hiện nay, Vadikiddy 2% là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vadikiddy 2% trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”