1. Thuốc Zolmed 150 là thuốc gì?
Thuốc Zolmed 150 là sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm Glomed, Việt Nam, với thành phần chính Fluconazol là một loại thuốc có tác dụng điều trị và dự phòng nhiễm nấm Candida, điều trị và ngăn ngừa tái phát viêm màng não do nấm Cryptococcus và điều trị nấm Coccidioidomycosis.
2. Thành phần thuốc Zolmed 150
- Fluconazol………..150mg
- Tá dược.......... vđ 1 viên (Lactose monohydrat, tinh bột ngô, silic dioxyd, magnesi stearat, natri lauryl sulfat).
3. Chỉ định thuốc Zolmed 150
Zolmed 150 (Fluconazol) được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm sau đây:
Fluconazol được chỉ định ở người lớn để điều trị:
Viêm màng não do Cryptococcus.
Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis.
Nhiễm Candida xâm lấn.
Nhiễm Candida niêm mạc bao gồm nhiễm Candida miệng-hầu, thực quản, Candida niệu và nhiễm Candida ở da niêm mạc mạn tính.
Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (kèm đau răng) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ chưa đáp ứng.
Nhiễm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát; khi điều trị tại chỗ chưa thích hợp.
Viêm quy đầu do Candida khi điều trị tại chỗ chưa thích hợp.
Nhiễm nấm da bao gồm nhiễm nấm chân, nấm toàn thân, nấm bẹn, lang ben và nhiễm Candida ở da khi được chỉ định điều trị toàn thần.
Nấm mỏng khi các thuốc khác không thích hợp.
Fluconazol được chỉ định ở người lớn để dự phòng
Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
Tái phát Candida miệng hầu hoặc thực quản ở người bệnh nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao.
Giảm tỷ lệ tái phát ở các bệnh nhân bị bệnh nhiễm Candida âm đạo tái phát (tái phát 2 4 lần/năm).
Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị khối u ác tính huyết học đang điều trị hóa chất hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu).
Fluconazol được chỉ định ở nhánh đủ tháng, nhũ nhi, trẻ mới biết đi, trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi:
Fluconazol được sử dụng để điều trị nấm candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Có thể sử dụng fluconazol như một phác đồ điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy và kết quả của các xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có các kết quả xét nghiệm này, sau đó cần điều chỉnh phác đồ điều trị kháng nấm.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Zolmed 150
Liều hàng ngày của fluconazol cần dựa trên bản chất và mức độ nhiễm nấm. Đối với các trường hợp nhiễm nấm mà cần phải sử dụng phác đồ trị liệu đa liều, cần tiếp tục điều trị cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc các xét nghiệm cho thấy rằng nhiễm nấm dạng hoạt động đã thuyên giảm. Điều trị không đủ thời gian có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm hoạt
động.
Sử dụng ở người lớn
|
Chỉ định |
Liều dùng |
Thời gian điều trị |
|
|---|---|---|---|
|
Nhiễm nấm sâu Cryptococcosis |
Viêm màng não do Cryptococcus |
Liêu tấn công: Ngày đầu 400 mg. Những ngày sau: 200-400 mg một lần mỗi ngày |
Ít nhất 6-8 tuần. Nhiễm trùng đe dọa tính mạng, liều hàng ngày có thể lên đến 800 mg. |
|
- Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Cryptococcus ở người bệnh có nguy cơ tái phát cao |
200 mg một lần mỗi ngày |
Không xác định thời gian điều trị với liều hàng ngày 200 mg |
|
|
Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis |
200 – 400 mg một lần mỗi ngày |
11 - 24 tháng hoặc dài hơn tùy thuộc từng bệnh nhân. Có thể cần nhắc liều dùng 800 mg/ngày cho một số nhiễm trùng đặc biệt là bệnh màng não. |
|
|
Nhiễm Candida xâm lấn |
Liều tấn công: Ngày đầu 800 mg. Những ngày sau: 400 mg một lần mỗi ngày |
Nói chung, thời gian điều trị khuyến cáo cho Candida huyết là trong 2 tuần sau khi có kết quả nuôi cấy máu âm tính đầu tiên, các dấu hiệu và triệu chứng do Candida huyết đã được giải quyết. |
|
|
Nhiễm Candida niêm mạc |
Nhiễm Candida miệng hầu |
Liều tấn công: Ngày đầu 200 - 400 mg. Những ngày sau: 100 - 200 mg một lần mỗi ngày |
7 - 21 ngày (tới khi nhiễm Candida miệng. hầu thuyên giảm). Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng. |
|
Nhiễm Candida thực quản |
Ngày đầu 200 - 400 mg những ngày sau: 100-200 mg một lần mỗi ngày |
14 - 30 ngày (tới khi nhiễm Candida miệng-hầu thuyên giảm). Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng |
|
|
Candida niệu |
200 – 400 mg một lần mỗi ngày |
7 - 21 ngày. Thời gian điều trị dài với bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch nghiêm trọng. |
|
|
Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính |
50 mg một lần mỗi ngày |
14 ngày |
|
|
Nhiễm Candida ở da - niêm mạc mạn tính |
50 - 100 mg một lần mỗi ngày. |
Đến 28 ngày. Thời gian điều trị dài hơn tùy thuộc vào cả mức độ nhiễm nấm hoặc đang suy giảm miễn dịch và nhiễm trùng |
|
|
Dự phòng tái phát Candida niêm mạc ở người bệnh nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao |
Nhiễm Candida miệng hầu Nhiễm Candida thực quản |
100 – 200 mg mỗi lần một ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần |
Thời gian không xác định với bệnh nhân ức chế miễn dịch mạn tính. |
|
Nhiễm Candida âm đạo |
Nhiễm Candida âm đạo cấp tính Viêm quy đầu do Candida |
150 mg |
Liều duy nhất |
|
Dự phòng ở các bệnh nhân bị bệnh nhiễm Candida âm đạo tái phát (tái phát ≥ 4 lần/năm) |
150 mg mỗi ngày thứ ba cho tổng cộng 3 liều (ngày 1, 4 và 7) tiếp theo là 150 mg liều duy trì mỗi tuần một lần |
Liều duy trì: 6 tháng |
|
|
Nhiễm nấm da |
- Nấm chân - Năm toàn thân - Nấm bẹn - Nhiễm Candida ở da |
150 mg một lần mỗi tuần hoặc 50 mg một lần mỗi ngày |
2 – 4 tuần, nhưng nấm chân có thể cần phái điều trị đến 6 tuần. |
|
- Lang ben |
300 – 400 mg một lần mỗi tuần |
1-3 tuần |
|
|
50 mg mỗi lần một ngày |
2 - 4 tuần |
||
|
- Nấm móng |
150 mg một lần mỗi tuần |
Cần tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế (móng mới chưa bị nhiễm phát triển thay). Sự phát triển tại của móng tay và móng chân thông thường phải cần tương ứng từ 3. 6 tháng và từ 6 -12 tháng. Tuy nhiên tốc độ phát triển có thể thay đổi rất nhiều tuỳ theo từng có thể và theo tuổi. Đối với nhiễm nấm mạn tính trong thời gian dài, thì sau khi điều trị thành công riêng thỉnh thoảng vẫn còn bị biến dạng. |
|
|
Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài |
200-400mg một lần mỗi ngày |
Cần bắt đầu sử dụng fluconazol vài ngày trước khi xuất hiện giảm bạch cầu trung tính theo dự đoán và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên 1000 tế bào trên 1mm2. |
|
Các nhóm đặc biệt
Người cao tuổi.
Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận ( xem “suy thận”)
Suy thận
Fluconazol được đảo thải chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi. Không cần điều chỉnh liều ở phác đồ điều trị dùng liều duy nhất. Ở các bệnh nhân (gồm cả trẻ em) có chức năng thận suy giảm mà cần phải sử dụng phác đồ dùng đa liều fluconazol, liều khởi đầu là 50 – 400 mg dựa trên liều hàng ngày khuyến cáo theo chỉ định. Sau liều tấn công khởi đầu này, liều hàng ngày (tùy theo chỉ định) cần được căn cứ trên bảng sau đây:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
% Liều khuyến cáo |
|
>50 |
100% |
|
≤ 50 (không thẩm tách máu) |
50% |
|
Bệnh nhân thẩm tách máu |
100% sau mỗi lần thẩm tách máu |
Bệnh nhân thẩm tách máu định kỳ cần dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu; vào những ngày không làm thẩm tách máu, bệnh nhân cần được kê liều giảm đi tùy theo độ thanh thải creatinin.
Suy gan
Dữ liệu hạn chế đối với bệnh nhân suy gan, do đó nên sử dụng thận trọng fluconazol ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
Trẻ em
Liều tối đa hàng ngày đối với trẻ em không nên vượt quá 400 mg
Tương tự các bệnh nhiễm nấm ở người lớn, thời gian điều trị tùy thuộc đáp ứng lâm sàng và nhiễm nấm. Dùng fluconazol liều duy nhất hàng ngày.
Đối với bệnh nhi có chức năng thận suy giảm, xem liều dùng trong “Suy thận". Dược động học của fluconazol chưa được nghiên cứu ở trẻ em bị suy giảm chức năng thận.
Nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em (từ 28 ngày đến 11 tuổi):
|
Chỉ định |
Liều dùng |
Khuyến cáo |
|---|---|---|
|
Nhiễm Candida niêm mạc |
Liều khởi đầu: 6 mang Những ngày sau đó: 3 mg/kg một lần để đạt trạng thái ổn định nhanh hơn mỗi ngày |
Liều khởi đầu được sử dụng ngày đầu tiên để đạt trạng thái ổn định nhanh hơn |
|
Nhiễm Candida xám lần Viêm màng não do Cryptococcus |
6 - 12 mg/kg một lần mỗi ngày |
Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh |
|
Điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao |
6 mg/kg một lần mỗi ngày |
Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh |
|
Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. |
3 - 12 mg/kg một lần mỗi ngày |
Tùy thuộc vào mức độ và thời gian giảm bạch cầu (xem Liều dùng ở người lớn) |
Thanh thiếu niên (12-17 tuổi):
Tùy thuộc vào cân nặng và sự phát triển dậy thì, bác sĩ cần đánh giá xem liều dùng nào (người lớn hay trẻ em) là phù hợp nhất. Dữ liệu lâm sàng cho thấy trẻ em có độ thanh thái fluconazol cao hơn so với người lớn. Liều 100, 200 và 400 mg ở người lớn tương ứng với liều 3, 6 và 12 mg/kg ở trẻ em để đạt tác dụng toàn thân.
Tính an toàn và hiệu quả đối với chỉ định nhiễm Candida sinh dục ở trẻ em chưa được thiết lập. Dữ liệu an toàn hiện có cho các chỉ định ở trẻ em được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn. Nếu phải điều trị nấm Candida sinh dục ở thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi), nên dùng liều giống với liều người lớn.
Trẻ nhũ nhi đủ tháng (0 - 27 ngày):
Trẻ sơ sinh thái trừ fluconazol chậm. Có ít dữ liệu dược động học cho liều dùng ở trẻ sơ sinh đủ tháng.
|
Nhóm tuổi |
Liều lượng |
Khuyến cáo |
|
Trẻ nhũ nhi đủ tháng (0 - 14 ngày) |
Liều mg/kg tương tự với nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em mỗi 72 giờ |
Không nên vượt quá liều tối đa 12 mg/kg mỗi 72 giờ |
|
Trẻ nhũ nhi đủ tháng (15 - 27 ngày) |
Liều mg/kg tương tự với nhũ nhi, trẻ mới biết đi và trẻ em mỗi 48 giờ |
Không nên vượt quá liều tối đa 12 mg/kg mỗi 48 giờ |
Cách dùng:
Nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
5. Chống chỉ định thuốc Zolmed
-
Zolmed 150 chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với fluconazol, hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol, hoặc một trong các thành phẩm của thuốc.
-
Dựa trên kết quả của một nghiên cứu về tương tác khi sử dụng đa liều, chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400 mg hàng ngày hoặc cao hơn.
-
Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym P450 (CYP) 3A4 như cisaprid, astemizol, pimozid, quinidin và erythromycin với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zolmed
Các tác dụng không mong muốn đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị bằng fluconazol với mức tần suất như sau: Rất hay gặp (ADR ≥ 1/10); hay gặp (1/100 < ADR <1/10); ít gặp (1/1.000 < ADR <1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≥ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không biết (không đánh giá được từ các số liệu sẵn có).
|
Hệ thống cơ quan |
Hay gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Không biết |
|---|---|---|---|---|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Thiếu máu |
|||
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
||||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Giảm sự thèm ăn |
|||
|
Rối loạn tâm thần |
Ngủ gà, mất ngủ |
|||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
Co giật, dị cảm, chóng mặt, thay đổi vị giác |
||
|
Rối loạn thính lực và tai trong |
Chóng mặt |
|||
|
Rối loạn tim mạch |
Hiện tượng xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT |
|||
|
Rối loạn tiêu hóa |
Đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn |
Chứng khó tiêu, đầy hơi, khô miệng |
||
|
Rối loạn gan mật |
Tăng enzyme thủy phân nhóm amino của alanin, tăng enzyme thủy phân nhóm amino của aspartat, tăng phosphatase kiềm huyết |
Ứ mật vàng da, tăng bilirubin |
Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan. |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phát ban |
Phát ban do thuốc*, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi. |
Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson,, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc mảnh, phù mạch, phù mặt, rụng lông tóc |
Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS) |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau cơ |
|||
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc |
Mệt mỏi, khó ở, suy nhược, sốt |
* Bao gồm hồng ban nhiễm sắc cố định.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Zolmed 150.
7. Tương tác thuốc
Chống chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc sau:
Cisaprid: Đã có báo cáo về các hiện tượng tim mạch bao gồm xoắn đỉnh ở những bệnh nhân dùng đồng thời cisaprid và fluconazol. Nghiên cứu có kiểm soát cho thấy nồng độ cisaprid trong huyết tương tăng lên đáng kể và kéo dài khoảng QT khi chỉ định đồng thời fluconazol 200 mg mỗi lần một ngày và cisaprid 20 mg x 4 lần/ngày. Chống chỉ định dùng đồng thời cisaprid cho bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazol.
Terfenadin: Các nghiên cứu về tương tác thuốc với terfenadin đã được thực hiện do sự xuất hiện của các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng sau khi có hiện tượng kéo dài khoảng QT ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống nấm nhóm azol kết hợp với terfenadin. Nghiên cứu với liều dùng fluconazol 200 mg mỗi ngày không phát hiện thấy kéo dài khoảng QT.
Một nghiên cứu khác với liều dùng hàng ngày của fluconazol là 400 mg và 800 mg mỗi ngày cho thấy fluconazol với các liều 400 mg mỗi ngày hoặc nhiều hơn làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương khi chỉ định đồng thời fluconazol và terfenadin. Chống chỉ định dùng phối hợp fluconazol liều 400 mg hoặc cao hơn với terfenadin. Cần kiểm soát chặt chẽ khi chỉ định phối hợp fluconazol ở liều thấp hơn 400 mg mỗi ngày với terfenadin.
Astemizol: Chỉ định đồng thời fluconazol với astemizol có thể làm giảm độ thanh thải của astemizol do vậy làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương, có thể dẫn đến làm kéo dài khoảng QT và hiếm thấy xuất hiện xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và astemizol.
Pimozid: Mặc dù không có nghiên cứu in vitro hay in vào, chỉ định đồng thời fluconazol với pimoxid có thể ức chế chuyển hóa pimozid. Tăng nồng độ pimozid trong huyết tương có thể làm kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiện hiện trong xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và pimozid.
Quinidin: Mặc dù không có nghiên cứu in vitro hay in vivo, chỉ định đồng thời fluconazol và quinidin có thể ức chế chuyển hóa quinidin. Dùng quinidin có thể làm kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiện hiện tượng xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và quinidin.
Erythromycin: Chỉ định đồng thời fluconazol và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính với tim (kéo dài khoảng QT gây hiện tượng xoắn đỉnh) và do vậy gây đột tử do tim. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và erythromycin.
Không khuyến cáo chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc khác dưới đây:
Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4. Chỉ định đồng thời fluconazol và halofantrin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính với tim (kéo dài khoảng QT, gây hiện tượng xoắn đỉnh) và do vậy gây đột tử do tim. Chống chỉ định dùng phối hợp này,
Chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc khác dưới đây còn thận trọng:
Amiodaron: Chỉ định đồng thời fluconazol và amiodaron có khả năng làm kéo dài khoảng QT. Cần thận trọng nếu dùng đồng thời fuconal và amiodaron, đặc biệt với liều cao fluconazol (800g).
Chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc khác dưới đây cần thận trọng và điều chỉnh liều:
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với fluconazol
Rifampicin: Chỉ định đồng thời fluconazol với rifampicin làm giảm 25% diện tích dưới đường cong (AUC) của fluconazol và rút ngắn 20% thời gian bản thái của fluconazol. Trên những bệnh nhân dùng đồng thời rifampicin với fluconazol , cần xem xét đến việc tăng liều fluconazol.
Hydrochlorothiazid: Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, chỉ định đồng thời hydrochlorothiazide đa liều cho người tình nguyện khỏe mạnh dùng fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của fluconazol thêm 40%. Ảnh hưởng này không đòi hỏi cần phải thay đổi chế độ liều fluconazol ở những đối tượng đang dùng thuốc lợi tiểu đồng thời
với fluconazol
Ảnh hưởng của fluconazol lên các thuốc khác
Fluconazol là chất ức chế mạnh các soenzym CYP2C19 và là chất ức chế trung bình cytochrom P450 (CYP) isoenzyme 2C9 và 3A4. Ngoài những tương tác quan sát thấy và được đề cập bên dưới, có thấy nguy cơ tăng nồng độ các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 khi chỉ định đồng thời với fluconazol. Vì vậy cần thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc trên với fluconazol và bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ. Tác dụng ức chế enzym của fluconazol kéo dài 4-5 ngày sau khi ngừng điều trị bằng fluconazol do fluconazol có thời gian bán thời gian bán thải dài.
Alfentanil: Thể tích phân bố của alfentanil tăng gấp 2 lần khi dùng đồng thời 400 mg fluconazol và tiêm tĩnh mạch alfentanil (20 µg/kg) ở người tình nguyên khỏe mạnh, cơ chế tác động có thể là do fluconazol ức chế CYP3A4. Có thể cần điều chỉnh liều dùng của Alfentanil.
Amytriptylin, nortriptylin: Fluconazol làm tăng tác dụng của amitriptylin và nortriptylin 5-notriptylin và/hoặc s-amitriptylin có thể được do vào thời điểm khởi đầu trị liệu phối hợp và 1 tuần sau đó. Liều dùng của amitriptylin/nortriptylin cần được điều chỉnh nếu cần thiết.
Amphoterich B: Chỉ định đồng thời fluconazol và amphotericin là cho chuột bị nhiễm khuẩn thông thường và bị ức chế miễn dịch cho thấy các kết quả sau: hiệu quả kháng nấm tăng nhẹ đối với C.Albicans trong nhiễm khuẩn hệ thống, không có tương tác đối với nhiễm khuẩn nội sọ gây ra bởi Cryptococcus neoformans, đối không đưa fluconazol và Amphotericin B trong nhiễm khuẩn hệ thống với Aspergillus fumigates. Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả thu được trong các nghiên cứu này chưa được biết.
Các thuốc chống đông: Các dữ liệu sau khi thuốc đưa ra thị trường cho thấy, cũng như với các thuốc chống nấm nhóm azol khác, các sự cố (chảy máu, tím bầm, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đái ra máu và đi ngoài phần đen) đã được báo cáo kèm theo sự tăng thời ban prothrombin ở các bệnh nhân sử dụng fluconazol đồng thời với warfarin. Trong một nghiên cứu về tương tác, fluconazol làm tăng thời gian prothrombin gấp 2 lần, có thể do sự ức chế chuyển hóa warfarin qua CYP2C9. Thời gian prothrombin ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông kiểu coumarin hoặc indanedion cần được theo dõi cần tiện. Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc chống đông.
Các benzodiazepin (tác dụng ngắn), ví dụ midazolam, triazolam. Sau khi dùng đồng thời đường uống midazolam, fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ midazolam và gây ảnh hưởng trên tâm thần vận động. Nếu cần thiết phải điều trị đồng thời bạn benzodiazepin ở các bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazol, cần phải xem xét giảm liều benzodiazepin và các bệnh nhân cần được theo thích hợp.
Carbamazepin: Fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết thanh 30%. Có nguy cơ gây tăng độc tính carbamazepin. Điều chỉnh liều dùng của carbamazepin có thể cần thiết phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ đo được hiệu quả.
Thức chẹn kênh Calci: Một số thuốc chẹn kênh calci (nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil và felodipin) được chuyển hóa khi CYP3A4. Fluconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc chẹn kênh calci trong huyết thanh. Khuyến cáo thường xuyên kiểm soát các tác dụng có hại.
Celecoxib: khi điều trị đồng thời fluconazol (200 mg mỗi ngày) và celecoxib (200mg), Cmax của celecoxib tăng 68% và AUC của Celecoxib tăng 134%. Giảm nửa liều celecoxib có thể cần thiết khi dùng phối hợp với fluconazol.
Cyclophosphamid: chỉ định đồng thời cyclophosphamid và fluconazol làm tăng bilirubin và creatinin trong huyết thanh.
Cần cân nhắc khi dùng phối hợp các phosphamid và fluconazol do nguy cơ gây tăng nồng độ bilirubin và creatinin trong huyết thanh.
Fentanyl: một trường hợp tử vong do nhiễm độc fentanyl có thể do tương tác giữa fentanyl và fluconazol đã được báo cáo. Hơn nữa, thử nghiệm ở người tình nguyên khỏe mạnh, fluconazol làm chậm thải trừ của fentanyl đáng kể. Nồng độ fentanyl tăng cao có thể dẫn tới ức chế hô hấp. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ nguy cơ suy hô hấp. Cơ thể cần
điều chỉnh liều fentanyl.
Các thuốc ức chế HMG - CoA reductase: Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng khi chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc ức chế men khử HMG - CoA được chuyển hóa qua CYP3A4 như atorvastatin và simvastatin hoặc qua CYP2C9 như Fluvastatin. Nếu cần thiết phải trị liệu phối hợp, bệnh nhân cần được kiểm tra các triệu chứng của bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần phải kiểm soát nồng độ của creatin kinase. Cần ngừng dùng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu quan sát thấy nồng độ creatin kinase tăng hoặc nghi ngờ hay chẩn đoán thấy bệnh cơ / tiêu cơ vân.
Olaparib: chất ức chế trung bình CYP3A4 như Fluconazol làm tăng nồng độ olaparib trong huyết tương; vì vậy không khuyến cáo dùng đồng thời. Nếu không thể tránh dùng đồng thời, giới hạn liều của olaparib là 200 mg 2 lần/ngày.
Chất ức chế miễn dịch (ví dụ: Ciclosporin, everolimus, sirolimus và tacrolimus):
Ciclosporin: Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ và AUC của ciclosporin. Có thể dùng phối hợp ciclosporin với fluconazol bằng cách giảm liều dùng của ciclosporin tùy thuộc vào nồng độ của ciclosporin.
Everolimus: Mặc dù không được nghiên cứu in vivo hoặc in vitro, fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của everolimus thông qua sự ức chế CYP3A4.
Sirolimus: Fluconazol làm tăng nồng độ sirolimus trong huyết tương có thể do ức chế chuyển hóa sirolimus thông qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Điều chỉnh liều dùng của sirolimus có thể cần thiết phụ thuộc vào nồng độ/hiệu quả đo được khi dùng đồng thời.
Tacrolimus: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ tacrolimus chỉ định đường uống trong huyết thanh gấp 5 lần do ức chế chuyển hóa tacrolimus qua CYP3A4 ở ruột. Không có thay đổi về dược động học có ý nghĩa nào được quan sát thấy khi chỉ định tacrolimus đường tĩnh mạch. Nồng độ tacrolimus tăng liên quan tới độc tính với thận. Giảm liều uống của tacrolimus phụ thuộc vào nồng độ tacrolimus.
Losartan: Fluconazol ức chế chuyển hóa của losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan (E-3174), là chất có vai trò chính tạo ra hoạt tính đối kháng thụ thể angiotensin II khi điều trị bằng losartan. Bệnh nhân cần được kiểm tra huyết áp liên tục.
Methadon: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ của methadon trong huyết thanh. Điều chỉnh liều dùng của methadon có thể cần thiết.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Cmax của flurbiprofen tăng 23% và AUC của flurbiprofen tăng 81% khi dùng đồng thời flurbiprofen với fluconazol so với khi dùng đơn độc flurbiprofen. Tương tự, Cmax của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 15% và AUC của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 82% khi chỉ định đồng thời fluconazol với ibuprofen racemic (400 mg) so với khi dùng đơn độc ibuprofen racemic.
Mặc dù không có nghiên cứu đặc hiệu, fluconazol có khả năng làm tăng nồng độ của các NSAIDs được chuyển hóa bởi CYP2C9 (ví dụ naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac). Khuyến cáo kiểm tra thường xuyên tác dụng có hại và độc tính liên quan tới các NSAID. Có thể điều chỉnh liều dùng của các NSAID.
Phenytoin: Fluconazol ức chế chuyển hóa qua gan của phenytoin. Khi chỉ định phối hợp fluconazol với phenytoin, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ trong huyết thanh của phenytoin để tránh độc tính của phenytoin.
Prednison: Có một trường hợp báo cáo bệnh nhân cấy ghép gan điều trị bằng prednison thấy xuất hiện suy vỏ thượng thận cấp khi ngừng trị liệu 3 tháng với fluconazol. Ngừng dùng fluconazol giả định có thể làm tăng hoạt tính CYP3A4, do vậy dẫn đến tăng chuyển hóa prednison. Bệnh nhân điều trị dài hạn với fluconazol và prednison cần được kiểm soát chặt chẽ về tình trạng suy vỏ thượng thận khi ngừng dùng fluconazol.
Rifabutin: Fluconazol làm tăng nồng độ rifabutin trong huyết thanh, dẫn đến tăng AUC của rifabitin lên tới 80%. Đã có các báo cáo về các trường hợp viêm màng mạch nhỏ ở các bệnh nhân đã dùng phối hợp fluconazol và rifabutin. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng ngộ độc rifabutin khi dùng phối hợp.
Saquinavir: Fluconazol làm tăng diện tích dưới đường cong của saquinavir xấp xỉ 50%, tăng Cmax xấp xỉ 55% do ức chế chuyển hóa qua gan của saquinavir bởi CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Điều chỉnh liều dùng của saquinavir có thể cần thiết.
Sulfonylure: Fluconazol làm tăng thời gian bán hủy trong huyết thanh của các sulfonylure dùng đường uống (ví dụ: Chlorpropamid, glibenclamid, glipizid, tolbutamid) ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khuyến cáo kiểm soát glucose huyết thường xuyên và giảm liều dùng của sulfonylurea một cách thích hợp khi chỉ định đồng thời fluconazol với các sulfonylurea.
Theophylin: Trong một nghiên cứu có kiểm soát bằng giả dược, sử dụng fluconazol liều 200 mg trong 14 ngày làm giảm 18% tốc độ thanh thải trong huyết tương trung bình của theophylin. Do đó những bệnh nhân mà đang được điều trị bằng theophylin liều cao hoặc các bệnh nhân có nguy cơ cao ngộ độc theophylin cần được theo dõi về các dấu hiệu của ngộ độc theophylin trong khi điều trị bằng fluconazol, cần điều chỉnh phác đồ điều trị một cách thích hợp nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc.
Alcaloid dừa cạn: Mặc dù chưa được nghiên cứu, fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các alkaloid dừa cạn (ví dụ như vincristin và vinblastin) và dẫn tới độc tính thần kinh. Điều này có thể giải thích do hoạt tính ức chế CYP3A4 của fluconazol.
Vitamin A: Dựa trên báo cáo của một nghiên cứu trên bệnh nhân được chỉ định đồng thời fluconazol với các đồng phân trans của acid retinoid (acid cấu tạo vitamin A), các tác dụng không mong muốn liên quan tới thần kinh trung ương đó
là phát triển hình thành u não giả, hiện tượng hình thành u não giả biến mất khi ngừng điều trị bằng fluconazol. Có thể dùng phối hợp fluconazol với vitamin A nhưng các tác động tới thần kinh trung ương liên quan tới các tác dụng không mong muốn cần được cân nhắc.
Voriconazol: (Các chất ức chế CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4):
Dùng đồng thời voriconazol đường uống (400 mg, 2 lần trong 1 ngày, sau đó 200 mg, 2 lần trong 2,5 ngày) và fluconazol đường uống (400 mg vào ngày đầu tiên, sau đó 200 mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo) cho 8 người tình nguyện nam giới khỏe mạnh cho thấy tăng nồng độ Cmax và AUC của voriconazol trung bình là 57% (90% Cl: 20%, 107%) và 79% (90% CI 40%, 128%). Giảm liều và/hoặc tần suất voriconazol và fluconazol không làm giảm hoặc mất ảnh hưởng này. Khuyến cáo theo dõi các tác dụng bất lợi liên quan đến voriconazol khi dùng voriconazol ngay sau khi dùng fluconazol.
Zidovudin: Fluconazol làm tăng Cmax và AUC của zidovudin lần lượt là 84% và 74%, do fluconazol làm giảm độ thanh thải của zidovudin đường uống 45%. Thời gian bán thải của zidovudin tương tự cũng tăng khoảng 128% khi trị liệu phối hợp với fluconazol. Bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp này cần được kiểm soát sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn liên quan tới zidovudin. Có thể cần cân nhắc giảm liều lượng zidovudin.
Azithromycin: Nghiên cứu nhãn mở, ngẫu nhiên, chéo 3 chiều trên 18 người tình nguyện khoẻ mạnh, đánh giá liều uống duy nhất 1200 mg azithromycin trên dược động học của liều uống duy nhất 800 mg fluconazol, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của fluconazol trên dược động học của azithromycin. Kết quả cho thấy không có tương tác đáng kể về dược động học giữa fluconazol và azithromycin.
Thuốc tránh thai đường uống: 2 nghiên cứu dược động học với một thuốc tránh thai kết hợp được thực hiện khi dùng đa liều fluconazol. Trong nghiên cứu với liều fluconazol 50 mg không thấy ảnh hưởng liên quan tới nồng độ hormon.
Trong nghiên cứu với liều fluconazol 200 mg mỗi ngày diện tích dưới đường cong của ethinyl estradiol và levonorgestrel tăng tương ứng 40% và 24%. Vì vậy, dùng đa liều fluconazol với những liều trên dường như không có ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống phối hợp.
Ivacaftor: Dùng đồng thời với ivacaftor, một chất tăng tiềm lực protein điều hòa độ dẫn xuyên màng trong bệnh xơ nang (CFTR), làm tăng nồng độ ivacaftor 3 lần và hydroxymethyl-ivacaftor (M1) gấp 1,9 lần. Khuyến cáo giảm liều dùng ivacaftor xuống 150 mg mỗi ngày một lần cho bệnh nhân dùng các thuốc ức chế trung bình CYP3A, như fluconazol và erythromycin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Zolmed 150
Chức năng thận
Nên thận trọng khi dùng fluconazol cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận.
Hệ thống gan mật
Cần thận trọng khi chỉ định fluconazol ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
Fluconazol đã có liên quan tới một số hiếm các trường hợp gây độc gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong, chủ yếu ở các bệnh nhân có bệnh lý đi kèm trầm trọng. Tuy nhiên, ở các trường hợp gây độc gan có liên quan đến fluconazol, không quan sát thấy mối liên quan rõ ràng đối với tổng liều dùng hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hay tuổi của bệnh nhân.
Độc tính trên gan do fluconazol thường là có khả năng hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Các bệnh nhân xuất hiện các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong thời gian điều trị với fluconazol cần được theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa tổn thương gan trầm trọng thêm. Cần dừng ngay fluconazol nếu có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy có bệnh gan phát triển mà có thể là do fluconazol.
Hê tim mach
Một số azol, kể cả fluconazol, có gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Báo cáo sau khi lưu hành cho thấy có rất hiếm trường hợp kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh trên bệnh nhân sử dụng fluconazol. Những báo cáo này bao gồm trên cả những bệnh nhân quá ốm yếu mà có nhiều yếu tố nguy cơ lẫn lộn, như bệnh suy tim cấu trúc, các bất thường về điện giải và phối hợp với các thuốc khác mà có thể gây ra lẫn lộn về đánh giá tác dụng có hại. Tăng nguy cơ loạn nhịp thất và xoắn đỉnh đe dọa tính mạng ở người bệnh hạ kali máu và suy tim tiến triển triển. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng fluconazol cho những bệnh nhân có các nguy cơ rối loạn nhịp tim như trên.
Halofantrin
Halofantrin đã được chứng minh là kéo dài khoảng QTc ở liều điều trị khuyến cáo và là một chất nền của CYP3A4. Do đó không nên sử dụng đồng thời fluconazol và halofantrin.
Phản ứng da
Đã xuất hiện (hiếm gặp) các phản ứng da tróc vẩy, như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc ở các bệnh nhân trong thời gian điều trị với fluconazol. Các bệnh nhân AIDS dễ bị phát triển các trường hợp phản ứng da trầm trọng đối với nhiều loại thuốc. Nếu xuất hiện ban da được cho là do fluconazol ở các bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, cần ngừng điều trị bằng thuốc này. Nếu xuất hiện ban da ở các bệnh nhân bị nhiễm nấm hệ thống hoặc nhiễm nấm xâm lấn, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng fluconazol trong trường hợp xuất hiện tổn thương dạng bóng nước hoặc ban đỏ đa dạng.
Quá mẫn
Đã có báo cáo về trường hợp choáng phản vệ nhưng hiếm gặp.
Cytochrom P450
Fluconazol là chất ức chế trung bình CYP2C9 và CYP3A4 và ức chế mạnh CYPC19. Cần kiểm soát khi sử dụng fluconazol cho những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc có khoảng điều trị hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.
Terfenadin
Cần theo dõi cần thận khi sử dụng đồng thời fluconazol liều thấp hơn 400 mg hàng ngày với terfenadin.
Tá dược
Viên nang cứng ZOLMED có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc Zolmed cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Đến nay chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ về việc dùng fluconazol cho người mang thai. Đã có thông báo về dị dạng bẩm
sinh ở trẻ có mẹ dùng fluconazol liều cao (400-800 mg mỗi ngày) để điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa fluconazol và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó chỉ nên dùng fluconazol cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Fluconazol tiết vào sữa mẹ ở nồng độ tương tự như trong huyết tương. Do đó, người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng của fluconazol lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng gây chóng mặt hoặc co giật (xem Tác dụng không mong muốn) khi dùng Zolmed và không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Zolmed ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Zolmed tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Zolmed quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Zolmed ở đâu?
Hiện nay, Zolmed là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Zolmed có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Zolmed trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”